Trạng thái học sinh và báo cáo số liệu
Trang báo cáo số liệu học sinh lấy dữ liệu từ Quyết định và lớp chính khoá. Campus rà soát số liệu vào chiều ngày 30 hằng tháng.
Các mã trạng thái học sinh
| Mã | Mô tả | Loại | |---|---|---| | TE | TE đang quản lý | Quản lý | | HĐ | Học đi (thuộc TE, không tạm nghỉ) | Quản lý | | BL | Tạm nghỉ (thuộc TE, có quyết định tạm nghỉ) | Quản lý | | NE | Nhập học mới (khối 1, 6, 10; chuyển từ trường khác; FSC chuyển cấp) | Tăng (IN) | | DropIn | Chuyển đến từ ngoài hệ thống trong HKII; DO nhập học lại | Tăng (IN) | | DropIn_FSC | Chuyển trường đến nội bộ (từ campus khác) | Tăng (IN) | | Graduated | Tốt nghiệp khối 5, 9, 12 (chỉ ghi nhận tháng 6–8) | Giảm (OUT) | | DropOut | Chuyển trường ngoài hệ thống, thôi học, du học | Giảm (OUT) | | DropOut_FSC | Chuyển trường đi nội bộ | Giảm (OUT) |
TE đang quản lý là học sinh thoả 2 điều kiện: đã có quyết định IN (NE, DropIn, DropIn_NB) và chưa có quyết định OUT tính tới thời điểm lấy dữ liệu (căn cứ Ngày phát sinh trạng thái).
Khi số TE lệch so với trang báo cáo
Bước 1: Xuất danh sách TE từ trang báo cáo.
Bước 2: Đối chiếu từng lớp với danh sách học sinh trong Classes để tìm lớp bị lệch.
Bước 3: Với lớp bị lệch, kiểm tra các quyết định IN/OUT: đã thêm học sinh vào quyết định chưa; ngày phát sinh trạng thái có đúng tháng lấy báo cáo không; quyết định có chọn đúng học kỳ không.
Xử lý tạm nghỉ
Cập nhật đúng ngày phát sinh trạng thái và ngày hết hạn tạm nghỉ. Hết học kỳ mà vẫn tiếp tục tạm nghỉ thì thêm mới quyết định tạm nghỉ cho học kỳ sau. Hết hạn tạm nghỉ mà không có quyết định OUT thì học sinh được tính vào TE trở lại.